Bảo vệ sức khỏe - San sẻ âu lo!


Thời gian KCB



Khám BHYT

  • 07:00 S → 19:00 C

  • Thứ 2 → Chủ nhật


Cấp cứu

  • Hoạt động 24/24

  • Sđt: 02353 845 900

Lượt truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay6
mod_vvisit_counterHôm qua146
mod_vvisit_counterTuần này721
mod_vvisit_counterTuần trước1461
mod_vvisit_counterTháng này3271
mod_vvisit_counterTháng trước6765
mod_vvisit_counterTất cả2127696

Chúng ta có: 6 Khách trực tuyến

Liên kết

Tin tức

PREDNISOLONE và METHYLPREDNISOLONE: giống nhau hay khác nhau

In

1. Đại cương về corticoid

Corticoid, còn được gọi là corticosteroid dùng để chỉ các hormone do vỏ tuyến thượng thận tiết ra, đồng thời cũng dùng để chỉ các dẫn xuất tổng hợp của các chất này. Người ta chia các hormone này theo các nhóm chuyển hóa đường (glucocorticoid) như cortisol, cortisone, corticosterone; nhóm chuyển hóa muối (mineralocorticoid) như aldosteron và nhóm hormone có hoạt tính androgen như androstenedione, dehydroepiandrosteron.

Phổ tác dụng sinh lý của corticoid rất rộng, bao gồm đáp ứng stress, đáp ứng miễn dịch, điều hòa các quá trình viêm, chuyển hóa carbohydrate, dị hóa protein, nồng độ điện giải trong máu và hành vi.

+ Glucocorticoid: như cortisol, kiểm soát chuyển hóa carbohydrate, mỡ và protein, đồng thời có tác dụng chống viêm do ngăn cản sự giải phóng phospholipid, giảm tác dụng bạch cầu ái toan và do một số cơ chế khác.

+ Mineralocorticoid: như aldosteron, kiểm soát nồng độ điện giải và nước, chủ yếu do thúc đẩy giữ natri tại thận. Thụ thể mineralocorticoid được gắn với glucocorticoid và mineralocorticoid với ái tính tương đương nhau, và ở một số mô nó có thể truyền tín hiệu glucocorticoid.

2. Liên quan cấu trúc - chức năng của các glucocorticoid tổng hợp

Cấu trúc của corticoid thông thường là một phức hợp vòng 21 carbon, trong đó các cấu hình delta-4,3-keto-11-beta,17-alpha,21-trihydroxyl là thiết yếu cho hoạt tính sinh học.

+ Thêm một liên kết kép giữa vị trí số 1 và 2 của hydrocortison (cortisol) được prednisolon (delta-1-hydrocortisone) có hoạt tính glucocorticoid cao gấp 4 lần cortisol.

+ Thêm nhóm 6-alpha-methyl được methylprednisolon mạnh gấp 5 lần cortisol

+ Thêm một nhóm 16-alpha-methyl vào delta-1-fludrocortison được dexamethason, vẫn giữ được hoạt tính glucocorticoid nhưng hầu như không có hoạt tính mineralocorticoid.

3. So sánh hoạt tính của Prednisolone, Methylprednisolone và Dexamethasone

                        Hoạt lực:     4 mg Methylpre      =     20 mg Hydrocortison

                                         5mg Prednisolon   =     20 mg Hydrocortison

                                         1mg Dexamethason =    30 mg Hydrocortison

Cơ bản Prednisonlon và Methylprednisolon có tác dụng tương đương nhau về mặt dược lý. Chỉ định hầu như tùy thuộc vào mỗi bác sĩ.

Dexamethason có tác dụng kéo dài và ức chế tuyến thượng thận nhiều nên chỉ sử dụng trong liệu trình ngắn, cần tác dụng kháng viêm nhanh.

 

(Nguồn: Tổng hợp)

 

Điểm mới trong dự đoán chiều dài Sonde dạ dày ở trẻ sơ sinh

In

Đặt sonde dạ dày là một thủ thuật thông thường trong chăm sóc và điều trị trẻ sơ sinh. Đặt sonde dạ dày không chính xác có thể gây ra một số tai biến như ho khan, tiêu chảy và kém hấp thu chất dinh dưỡng... Do đó điều quan trọng là phải có các phương pháp chính xác để dự đoán chiều dài sonde dạ dày

Theo các tài liệu chuyên môn về chuyên ngành Nhi khoa ở Việt Nam, chiều dài sonde dạ dày ở trẻ sơ sinh được xác định là từ cánh mũi đến dái tai đến mũi ức. Phương pháp này đang được áp dụng rộng rãi tại nhiều bệnh viện. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào được thực hiện để tìm hiểu mức độ chính xác của phương pháp xác định trên.

Vừa qua, ê kíp thực hiện đơn nguyên sơ sinh của Bệnh viện Nhi Quảng Nam có cơ hội tiếp cận phương pháp xác định chiều dài sonde dạ dày mới trong chăm sóc và điều trị sơ sinh, đó là: khoảng cách từ cánh mũi đến dái tai đến điểm giữa mũi ức và rốn. Vậy, căn cứ khoa học để thực hiện các phương pháp trên là gì và phương pháp nào chính xác hơn?

Chúng tôi đã tham khảo một số các nghiên cứu trên các tạp chí uy tín của quốc tế và một số quy trình kỹ thuật của các bệnh viện lớn và đưa ra kết quả như sau: Có 3 phương pháp được đưa ra để so sánh: (1) phương pháp tính dựa theo tuổi và chiều cao (ARHB), (2) phương pháp đo khoảng cách từ cánh mũi – dái tai – mũi ức (NEX) và (3) phương pháp đo khoảng cách từ cánh mũi – dái tai – điểm giữa mũi ức và rốn (NEMU). Những trường hợp đầu ống sonde  nằm ở vị trí quá nông (điểm giữa thực quản và tâm vị) hoặc quá sâu (ở môn vị hoặc tá tràng) được đánh giá là đặt sai vị trí. Vị trí của ống sonde dạ dày được xác định bằng chụp phim X-quang. Các nghiên cứu đều đưa ra kết luận: Phương pháp đo khoảng cách từ cánh mũi – dái tai – điểm giữa mũi ức và rốn (NEMU) và phương pháp đo dựa trên tuổi và chiều cao (ARHB) chính xác hơn phương pháp đo khoảng cách từ cánh mũi – dái tai – mũi ức (NEX). Trong một phân tích sâu hơn, phương pháp đo dựa trên tuổi và chiều cao (ARHB) không khác biệt mấy so với phương pháp đo khoảng cách từ cánh mũi – dái tai – mũi ức (NEX), do đó, một bảng ước lượng chiều dài sonde dạ dày dựa trên tuổi và chiều cao mới đang được nghiên cứu áp dụng cho trẻ dưới 1 tháng tuổi.

Như vậy, cách xác định chiều dài sonde dạ dày từ cánh mũi – dái tai – mũi ức (NEX) không còn được sử dụng. Các phương pháp xác định từ cánh mũi – dái tai – điểm giữa mũi ức và rốn (NEMU) hoặc phương pháp ước lượng theo tuổi, chiều cao mới nên được áp dụng trong khi chờ kết quả của các nghiên cứu mới trong tương lai.

Tài liệu tham khảo

1.     Marsha L. Cirgin Ellett et al (2011), Predicting the insertion length for gastric tube placement in neonates, Journal of Obstetric, Gynecology and Neonatal Nursing; 40(4): 412 – 421.

2.     Marsha L. Cirgin Ellett et al (2012), Comparing methods of determining insertion length for placing gastric tubes in children 1 month to 17 years of age, Journal of Obstetric, Gynecology and Neonatal Nursing; 17(1): 19 – 32.

3.     Makic MB, Rauen C, Watson R et al (2014), Examining the evidence to guide practice: challenging practice habits, Critical Care Nurse; 34(2): 28 – 45.

4.     Hội chu sinh và sơ sinh TP Hồ Chí Minh, Hướng dẫn thực hành phương pháp chăm sóc bà mẹ Kangaroo cho gia đình,  http://panah.vn/tin-tuc/tin-tuc-chuyen-mon/.

5.     Lương Kim Chi, Hướng dẫn thực hành phương pháp Kangaroo, https://tresinhnonkangaroo.wordpress.com/

BS. Nguyễn Thị Diễm

 


Trang 2 trong tổng số 12

Tuyển dụng

Tiếp nhận Phản ánh

Công tác xã hội

Facebook Page

https://suaralama.info/ loker situbondo

Bệnh viện Phụ sản - Nhi Quảng Nam

Địa chỉ: 46 Lý Thường Kiệt, Phường Hòa Thuận, Tp. Tam Kỳ, Quảng Nam.
Điện thoại: Hành chính 02353 845 717 - Cấp cứu 02353 845 900

Thông báo: Một số file pdf trong những bài đăng cũ nếu không xem được, hãy sửa đường dẫn "http://benhviennhi.quangnam.gov.vn/..." thành "http://benhvienphusannhi.quangnam.gov.vn/...". Trân trọng!